Lu lu đực món ăn vị thuốc nhưng cần để mắt tới gì khi sử dụng


Cây lu lu đực

Có một loại thực vật mà nhiều người thường hay nhầm lẫn với cây tầm bóp đó chính là cây lu lu đực. Loại cây thân mềm, mọc hoang hóa rất nhiều ở các nơi đất hoang khắp các vùng miền. Vậy loài cây này có những công dụng gì, hãy cùng nhau tìm hiểu bạn nhé.

  • Lu lu đực có danh pháp khoa học là: Solanum nigrum L (1).
  • Họ: Cà
  • Tên khác: Cây thù lù, cây cà đen…

Mô tả cây lu lu đực

  • Thân: Là dạng cây thân thảo, thân nhiều nước, sống hàng năm. Toàn thân cây và lá đều có một màu xanh lá cây như nhau, thân tròn nhỏ có chiều cao chừng 30cm ~ 60cm (Thân cây nhỏ và mảnh hơn so với cây tầm bóp).
  • : Lá cây hình mũi mác, kích thước lá 2cm x 4cm, đuôi lá nhọn, vò lá thấy mùi hơi hăng.
  • Hoa: Giống hình hoa cà, màu trắng hoặc tím nhạt.
  • Quả: Thành từng chùm nhiều quả nhỏ hình cầu, khi quả chưa chín có màu xanh, quả chín có màu đen. Đường kính quả khoảng 0,8cm.

Vì sao cây lu lu đực hay bị nhầm lẫn với cây tầm bóp ?

  • Về tên gọi: Hai cây này đều có chung tên gọi là cây thù lù, chính vì điều này nên rất nhiều người nhầm lẫn giữa hai cây này và nghĩ nó là một.
  • Về hình thù: Hai cây tuy không tương đồng, nhưng về kích thước hai cây tương đối tương đồng nhau.

Điểm khác nhau dễ nhận diện giữa lu lu và tầm bóp

  • Thân cây: Tầm bóp có thân cây to hơn, mập hơn
  • Trái: Trái lu lu hình cầu màu đen lộ ra ngoài, trái tầm bóp ẩn bên trong một lớp màng mỏng như chiếc lồng đèn.
  • Vị: Cây tầm bóp vị đắng gắt, lu lu vị đắng nhẹ và ngọt.
  • Độc tính: Tầm bóp không có độc, cây lu lu đực tươi có duy nhất là oqar quả xanh, chất độc này sẽ bị phân hủy và giảm bớt đáng kể khi được nấu chín. Bởi vậy nước ta và nhiều quốc giá khác trên toàn cầu người dân nhiều nơi vẫn sử dụng cây này làm rau ăn mỗi ngày.
So sánh cây tầm bóp và cây lu lu đực

Sự khác nhau giữa hai loại cây

Về cây lu lu đực

Loài cây này mọc hoang hóa khắp nơi ở nước ta, nhất là ở miền núi phía Tây Bắc cây mọc hoang rất nhiều, đặc biệt là ở Hòa Bình, Sơn La. Cây phát triển mạnh nhất là vào mùa đông xuân.

Tuy có hơi độc, nhưng hiện nay loài cây này lại được sử dụng tương đối nhiều trong cuộc sống mỗi ngày, nếu đã từng đi Sơn La, Hòa Bình và một vài tỉnh miền núi Tây Bắc vào mùa xuân bạn sẽ được thưởng thức món rau tầm bóp xào tỏi nhưng thực ra chính là rau lu lu đực xào tỏi, mùi vị rất thơm ngon và lạ miệng.

Tính vị

Cây có vị ngọt, đắng nhẹ, mùi hơi hăng, tính mát và hơi có độc. Thường sử dụng như một vị thuốc tiêu viêm.

Công dụng của cây lu lu đực

Dân gian sử dụng lu lu đực để chữa trị nhiều chứng bệnh khác nhau, sử dụng thuốc uống hay đắp ngoài. Dựa theo tư liệu “thảo dược và động vật làm thuốc tại Việt Nam tập 2” caythuoc.org thống kê được những công dụng chính của cây như sau:

  • Thông tiểu tiện, chữa trị bệnh phù thũng
  • Gan to
  • Vẩy nến
  • Á sừng
  • Eczema (viêm da cơ địa)
  • Ghẻ
  • Bỏng
  • Trĩ nội, trĩ ngoại
  • Hỗ trợ chữa trị ung thư (2)

cách sử dụng làm thuốc

chữa trị chứng phù nề, gan sưng to:

  • Chuẩn bị: Lu lu đực tươi (Bỏ quả) 150g
  • Thực hiện: Đem cây tươi rửa thật sạch, nghiền nát, sử dụng khăn vải mỏng vắt lấy nước chia làm 2 tới 3 lần uống trong ngày.

Bệnh ngoài da (Vẩy nến, á sừng, ghẻ lở, bỏng và bệnh trĩ)

  • Cách 1 sử dụng cây tươi: Thực hiện như cách trên ép cây tươi lấy nước bôi ngoài da, bôi vào những vùng da bị mẩn ngứa, lở loét.
  • Cách 2 sử dụng dưới dạng cao lỏng:
    • Chuẩn bị: Lấy khoảng 5kg cây tươi, Nồi nấu loại 20 lít, nước sạch
    • Thực hiện: Cây tươi đem rửa thật sạch, bỏ gốc rễ. Bỏ cây vào nồi đun sôi cây lấy nước, vớt bỏ bã, sau đó cứ thế đun nước cốt trong nhiều giờ để cô cạn thành cao lỏng. Cao lỏng có màu đen dạng sền sệt.
    • Sử dụng: Cao lỏng lu lu đực sử dụng bôi ngoài, có công dụng chữa trị bệnh ngoài da rất hữu hiệu đặc biệt là bệnh trĩ, vảy nến á sừng.

những nghiên cứu về cây lu lu đực

1. Hiệu quả phòng chống và hỗ trợ chữa trị ung thư:

Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng Khoa học Sinh học và Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Hoạt tính Sinh học, Đại học Quốc gia Chonbuk, Hàn Quốc thông qua thử nghiệm sử dụng chiết xuất ethanol từ quả chín cây lu lu đực đã trông thấy rằng chiết xuất từ quả của cây này có thể được sử dụng như một chất chống oxy hóa và phòng chống ung thư (2).

2. Hiệu quả kháng sinh, làm lành vết loét:

Nghiên cứu tại Khoa Hóa sinh, Đại học Madras, Tamil Nadu, Ấn Độ bằng sử dụng chiết xuất quả của cây lu lu đực trên chuột thử nghiệm bị viêm loét dạ dày. Kết quả nhóm nghiên cứu đã xác định chiết xuất từ quả của loài cây này có đặc tính kháng sinh và khả năng lành vết loét (3).

3. Hoạt động bảo vệ gan

một cuộc nghiên cứu được thực hiện bởi nhóm nghiên cứu người Nhật Bản thông qua thử nghiệm sử dụng chiết xuất etanol từ cây Solanum nigrum L trên chuột đã xác định hoạt động bảo vệ gan đáng để mắt tới (4).

để mắt tới khi sử dụng cây lu lu đực

Những nghiên cứu mới đây đều không thấy nói về độc tính của cây này, tuy nhiên để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng cây lu lu đực làm thực phẩm và làm thuốc ta cần để mắt tới một vài điểm sau:

  • Do cây có duy nhất là quả xanh, vì vậy không nên ăn sống thường xuyên loài thực vật này. Khi sử dụng làm ra cần được nấu chín, loại bỏ quả xanh khi sử dụng (Bởi khi nấu chín chất độc của cây này sẽ giảm bớt đáng kể). Vì theo những nghiên cứu quả xanh chứa nhiều chất độc hơn so với thân lá.
  • Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con nhỏ bú và trẻ nhỏ không nên sử dụng.

Nguồn tham khảo

  1. Nhiều tác giả, thảo dược và động vật làm thuốc tại Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 179, 180, 181.
  2. Ripe fruits of Solanum nigrum L. inhibits cell growth and induces apoptosis in MCF-7 cells, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0278691503001613, ngày truy cập 30 tháng 11 năm 2020.
  3. Antiulcerogenic and ulcer healing effects of Solanum nigrum (L.) on experimental ulcer models: Possible mechanism for the inhibition of a-xit formation, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0378874105005945, ngày truy cập 30 tháng 11 năm 2020.
  4. Effect of Dried Fruits of Solanum nigrum LINN against CCl4-Induced Hepatic Damage in Rats, https://www.jstage.jst.go.jp/article/bpb/26/11/26_11_1618/_article/-char/ja/, truy cập 30 tháng 11 năm 2020.





Source link

Post Author: UVbH5Xr8ZW